Lục thập hoa giáp

Lục thập hoa giáp

Lục thập hoa giáp

Lục thập hoa giáp là cốt lõi của hệ thống Can Chi truyền thống Trung Hoa, gồm 10 Thiên Can và 12 Địa Chi phối hợp tuần tự, tạo thành 60 tổ hợp, lặp lại theo chu kỳ.

六十甲子甲子干支纪年纳音2 阅读更新于 2026-08-06

AI Nhận diện Cách cục

Không chắc bạn có phải là Lục thập hoa giáp? Nhập thông tin để xác minh ngay lập tức với công cụ AI của chúng tôi.

Lục thập Giáp Tý là gì?

Lục thập Giáp Tý (六十甲子) là hệ thống ký hiệu của người Trung Quốc cổ đại dùng để ghi năm, ghi tháng, ghi ngày, ghi giờ. Nó được tạo thành bằng cách kết hợp tuần tự mười Thiên can (Giáp 甲, Ất 乙, Bính 丙, Đinh 丁, Mậu 戊, Kỷ 己, Canh 庚, Tân 辛, Nhâm 壬, Quý 癸) và mười hai Địa chi (Tý 子, Sửu 丑, Dần 寅, Mão 卯, Thìn 辰, Tỵ 巳, Ngọ 午, Mùi 未, Thân 申, Dậu 酉, Tuất 戌, Hợi 亥) theo một trật tự nhất định.

Bội số chung nhỏ nhất của Thiên can và Địa chi là 60, do đó có tất cả 60 tổ hợp khác nhau, được gọi là "Lục thập Giáp Tý". Hệ thống này đã được sử dụng từ thời Hoàng Đế, cho đến nay đã có lịch sử hàng nghìn năm.

Quy luật sắp xếp của Lục thập Giáp Tý

Sự kết hợp giữa Thiên can và Địa chi tuân theo nguyên tắc "Dương phối Dương, Âm phối Âm":

Số thứ tựThiên canĐịa chiNạp âm
1Giáp 甲Tý 子Hải trung Kim
2Ất 乙Sửu 丑Hải trung Kim
3Bính 丙Dần 寅Lô trung Hỏa
4Đinh 丁Mão 卯Lô trung Hỏa
5Mậu 戊Thìn 辰Đại lâm Mộc
6Kỷ 己Tỵ 巳Đại lâm Mộc
7Canh 庚Ngọ 午Lộ bàng Thổ
8Tân 辛Mùi 未Lộ bàng Thổ
9Nhâm 壬Thân 申Kiếm phong Kim
10Quý 癸Dậu 酉Kiếm phong Kim
11Giáp 甲Tuất 戌Sơn đầu Hỏa
12Ất 乙Hợi 亥Sơn đầu Hỏa
13Bính 丙Tý 子Giản hạ Thủy
14Đinh 丁Sửu 丑Giản hạ Thủy
15Mậu 戊Dần 寅Thành tường Thổ
16Kỷ 己Mão 卯Thành tường Thổ
17Canh 庚Thìn 辰Bạch lạp Kim
18Tân 辛Tỵ 巳Bạch lạp Kim
19Nhâm 壬Ngọ 午Dương liễu Mộc
20Quý 癸Mùi 未Dương liễu Mộc
... 40 tổ hợp còn lại suy ra tương tự ...
59Nhâm 壬Tuất 戌Đại hải Thủy
60Quý 癸Hợi 亥Đại hải Thủy

Phép ghi năm bằng Lục thập Giáp Tý

Phép ghi năm bằng Lục thập Giáp Tý bắt đầu từ năm Giáp Tý, mỗi 60 năm lặp lại một lần. Các năm Giáp Tý gần đây là 1984 và 2044.

Sự tương ứng giữa năm Can Chi và năm Dương lịch (những năm gần đây):

  • Năm 2024: năm Giáp Thìn
  • Năm 2025: năm Ất Tỵ
  • Năm 2026: năm Bính Ngọ
  • Năm 2027: năm Đinh Mùi
  • Năm 2028: năm Mậu Thân
  • Năm 2029: năm Kỷ Dậu
  • Năm 2030: năm Canh Tuất
  • Năm 2031: năm Tân Hợi
  • Năm 2032: năm Nhâm Tý
  • Năm 2033: năm Quý Sửu

Phép ghi ngày bằng Lục thập Giáp Tý

Lục thập Giáp Tý cũng được dùng để ghi ngày, bắt đầu từ ngày Giáp Tý, mỗi 60 ngày lặp lại một lần. Phép ghi ngày này trong cổ đại được dùng để chọn ngày lành tháng tốt, hôn nhân, xuất hành và các hoạt động khác.

Vai trò của Lục thập Giáp Tý trong mệnh lý

Trong mệnh lý Bát tự:

  • Trụ năm: Can chi của năm sinh
  • Trụ tháng: Can chi của tháng sinh (lấy tiết khí làm ranh giới)
  • Trụ ngày: Can chi của ngày sinh (một trong Lục thập Giáp Tý)
  • Trụ giờ: Can chi của giờ sinh

Can chi của trụ ngày đại diện cho khí trường của ngày sinh của Mệnh chủ, là một trong những yếu tố cốt lõi của việc phân tích Bát tự.

Không chắc chắn về cách cục của bạn?

Nhận phân tích Bát tự chuyên nghiệp từ AI.

Nội dung liên quan