Nạp Giáp Pháp tường giải

Nạp Giáp Pháp tường giải

Nạp Giáp Pháp tường giải

Nạp Giáp Pháp là phương pháp cốt lõi trong bói toán Lục hào, bằng cách đưa Thiên can Địa chi vào trong quẻ hào để tiến hành phân tích dự đoán.

纳甲六亲六爻官鬼妻财1 阅读更新于 2026-08-06

AI Nhận diện Cách cục

Không chắc bạn có phải là Nạp Giáp Pháp tường giải? Nhập thông tin để xác minh ngay lập tức với công cụ AI của chúng tôi.

Phương pháp Nạp Giáp là gì?

Phương pháp Nạp Giáp là phương pháp cốt lõi của bói toán Lục hào, do nhà Dịch học đời Hán là Kinh Phòng sáng lập. Phương pháp Nạp Giáp đưa Thiên can Địa chi vào trong hào quái, khiến cho tượng quái kết hợp với quy luật tương sinh tương khắc của Ngũ hành, từ đó có thể tiến hành phân tích và phán đoán một cách chi tiết.

Nạp Giáp của Bát Quái

Mỗi quái đều có Thiên can Địa chi tương ứng:

Thiên can của Bát Quái

Tên quáiThiên canNgũ hành
Kiền (乾)Nhâm (壬)Dương Thủy
Khôn (坤)Quý (癸)Âm Thủy
Chấn (震)Canh (庚)Dương Kim
Tốn (巽)Tân (辛)Âm Kim
Khảm (坎)Mậu (戊)Dương Thổ
Ly (離)Kỷ (己)Âm Thổ
Cấn (艮)Bính (丙)Dương Hỏa
Đoài (兌)Đinh (丁)Âm Hỏa

Địa chi của Bát Quái

Tên quáiHào thượngHào ngũHào tứHào tamHào nhịSơ hào
Kiền (乾)Tuất (戌)Thân (申)Ngọ (午)Thìn (辰)Dần (寅)Tý (子)
Đoài (兌)Đinh (丁)Mùi (未)Tỵ (巳)Mão (卯)Sửu (丑)Dậu (酉)
Ly (離)Tỵ (巳)Mùi (未)Dậu (酉)Hợi (亥)Sửu (丑)Mão (卯)
Chấn (震)Tuất (戌)Thân (申)Ngọ (午)Thìn (辰)Dần (寅)Tý (子)
Tốn (巽)Tân (辛)Dậu (酉)Hợi (亥)Mùi (未)Tỵ (巳)Mão (卯)
Khảm (坎)Tuất (戌)Thân (申)Ngọ (午)Thìn (辰)Dần (寅)Tý (子)
Cấn (艮)Bính (丙)Tuất (戌)Thân (申)Ngọ (午)Thìn (辰)Dần (寅)
Khôn (坤)Mùi (未)Tỵ (巳)Mão (卯)Sửu (丑)Hợi (亥)Dậu (酉)

Cách xác định Lục thân

Lục thân được xác định dựa trên mối quan hệ tương sinh tương khắc giữa Nhật can và Ngũ hành của hào vị:

Lục thânQuan hệGiải thích
Phụ mẫuNgười sinh ra taNgười lớn tuổi, nhà cửa, học hành
Huynh đệNgười cùng hành với taAnh chị em, bạn bè, đồng nghiệp
Tử tônNgười mà ta sinh raCon cái, người nhỏ tuổi, kỹ năng
Thê tàiNgười mà ta khắcVợ, tài vận, vật chất
Quan quỷNgười khắc taSự nghiệp, quan phủ, tiểu nhân, bệnh tật
Thế hàoĐại diện cho bản thânChính người đi xem bói
Ứng hàoĐại diện cho đối phươngĐối tượng được xem, người khác

Mối quan hệ sinh khắc của Lục thân

Lục thânSinhKhắcTiếtHao
Phụ mẫuHuynh đệQuan quỷTử tônThê tài
Huynh đệTử tônThê tàiQuan quỷPhụ mẫu
Tử tônThê tàiPhụ mẫuHuynh đệQuan quỷ
Thê tàiQuan quỷHuynh đệPhụ mẫuTử tôn
Quan quỷPhụ mẫuTử tônThê tàiHuynh đệ

Ý nghĩa cát hung của Lục thân

Hào Quan quỷ

  • Cát: Vận sự nghiệp, vận quý nhân, uy quyền
  • Hung: Tiểu nhân, hãm hại ngầm, bệnh tật, tai họa quan phủ

Hào Thê tài

  • Cát: Tài vận, vật chất, người vợ
  • Hung: Phá tài, tổn thất, vấn đề tình cảm

Hào Phụ mẫu

  • Cát: Học hành, sự giúp đỡ từ người lớn tuổi, nhà cửa
  • Hung: Mệt mỏi, vất vả, tổn thất

Hào Huynh đệ

  • Cát: Sự giúp đỡ từ bạn bè, hợp tác làm ăn
  • Hung: Cạnh tranh, phá tài, chia rẽ

Hào Tử tôn

  • Cát: Vận con cái, tài vận, hóa giải
  • Hung: Tiểu nhân, tổn hại con cái, kiện tụng

Không chắc chắn về cách cục của bạn?

Nhận phân tích Bát tự chuyên nghiệp từ AI.